KHÁC NHAU GIỮA ỐNG THÉP MẠ KẼM NHÚNG NÓNG VÀ ỐNG THÉP MẠ KẼM ĐIỆN PHÂN

Mạ kẽm nhúng nóng để bảo vệ các sản phẩm sắt thép chống ăn mòn

Mạ kẽm nhúng nóng là một quá trình  phủ phân tử  kẽm lên bề mặt kim loại , bằng cách nhúng chi tiết vào bể kẽm  đốt trong  điều kiện nóng chảy. Phương pháp công nghệ  xử lý này  hết sức  đơn giản và  tiện lợi  so với các phương pháp mạ kẽm  khác  ,nó  chiếm ưu thế lớn so với các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn khác.

Quá trình mạ nhúng kẽm nóng ( sắt thép được làm sạch bề mặt  bằng cách nhúng  vào bể  chứa chất tẩy dung dịch   axit sunfurich  để  loại bỏ mọi tạp chất bám trên bề mặt, )

* Chuẩn bị làm sạch bề mặt là bước quan trọng nhất trong bất cứ ứng dụng một phương pháp phủ bảo vệ bề mặt. Đa số các trường hợp hư hỏng trước thời hạn sử dụng là do việc chuẩn bị bề mặt không đúng  cách và không phù hợp. Quá trình chuẩn bị bề mặt vật liệu kim loại nền cho mạ nhúng kẽm nóng gồm nhiều bước tuần tự như tẩy sạch dầu mỡ… bằng dung dịch chất kiểm, tẩy gỉ bằng axit…tẩy rửa loại bỏ các oxit và ngăn không cho bề mặt bị oxi hoá trở lại.

* Mạ nhúng kẽm nóng: Trong bước này vật liệu được nhúng hoàn toàn trong bể kẽm nóng chảy có tối thiểu 98% kẽm nguyên chất, hoá chất trong bề kẽm nóng chảy được chỉ định theo tiêu chuẩn ASTM (hoặc tương đương). Nhiệt độ bể kẽm duy trì khoảng 454 độ C. Các sản phẩm gia công được nhúng trong bể đủ lâu để đạt tới nhiệt độ của bể mạ, các chi tiết được bỏ ra chậm khỏi bể mạ và lượng kẽm dư được loại bỏ bằng cách tự chảy, rung hoặc li tâm. Các phản ứng lý hoá trong quá trình xử lý vẫn diễn ra khi nhiệt độ chi tiết gần với nhiệt độ bể mạ. Các chi tiết được làm nguội bằng nước hay trong nhiệt độ không khí môi trường ngay sau khi bỏ ra khỏi bể mạ.

* Kiểm tra: Hai thuộc tính quan trọng của lớp mạ kẽm nhúng nóng được xem xét cẩn thận sau khi mạ là độ dày lớp mạ và biểu hiện của lớp mạ. Tiêu chuẩn ASTM (hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương) đã đưa ra tiêu chuẩn tối thiểu về độ dày lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng cho các loại chi tiết trong các lĩnh vực khác nhau. Các yếu tố ảnh hưởng tới độ dày và biểu hiện của lớp mạ kẽm là bao gồm: thành phần hoá học của thép, điều kiện bề mặt thép, nhiệt độ bể mạ, thời gian nhúng trong bể mạ, tốc độ lấy ra khỏi bề mạ, tốc độ làm nguội thép…

Thành phần hoá học của thép cần mạ là rất quan trọng, hàm lượng silicon và phosphorus có trong thép ảnh hưởng mạnh tới độ dày và bề ngoài của lớp mạ kẽm, ngoài ra các thành phần khác như carbon, sulfur, manganese cũng có hiệu quả thứ yếu lên độ dày của lớp phủ mạ kẽm. Tổ hợp các thành phần kể trên được gọi là thép phục hoạt (reactive steel) trong công nghệ mạ nhúng kẽm nóng. Tổ hợp này nó có khuynh hướng làm tăng tốc sự phát triển của các lớp hợp kim kẽm sắt, điều này có thể làm cho lớp mạ phủ kẽm là bao hàm hợp kim kẽm sắt, do vậy thay vì có một bề mặt ngoài sáng màu kẽm thì lớp phủ mạ kẽm sẽ có màu xám đậm, lớp phủ màu xám đậm này sẽ cung cấp sự bảo vệ tốt như lớp phủ bảo vệ có bề mặt ngoài sáng. Các chỉ tiêu lớp mạ kẽm thường được lấy theo tiêu chuẩn ASTM A123 đối với các sản phẩm kết cấu và theo tiêu chuẩn ASTM A153 đối với các chi tiết nhỏ khác như bulong ốc vít…hoặc sử dụng theo các tiêu chuẩn tương đương khác.

Các phương pháp bảo vệ sắt thép chống ăn mòn

Dùng lớp phủ bảo vệ (hay gọi là bảo vệ rào chắn) để cách ly bề mặt kim loại tiếp xúc với chất điện dung trong môi trường ngoài là phương pháp cổ xưa nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất trong việc bảo vệ chống ăn mòn. Hai thuộc tích quan trọng nhất của lớp bảo vệ rào chắn là sự bám dính vào bề mặt kim loại nền và độ bền của lớp phủ. Sơn là một ví dụ điển hình về lớp bảo vệ rào chắn. Bảo vệ cathode là một phương pháp quan trọng để tránh ăn mòn, bản chất của bảo vệ cathode là làm thay đổi phần tử của mạch ăn mòn, tạo nền một phần tử của mạch ăn mòn mới và đảm bảo rằng kim loại nền trở thành phần tử cathode của mạch này.

Mạ nhúng kẽm nóng là phương pháp đồng thời cung cấp được hai phương pháp bảo vệ chống ăn mòn đó là bảo vệ rào chắn và bảo vệ cathode.

Tuổi thọ của lớp mạ được định nghĩa là tuổi thọ cho tới khi 5% bề mặt xuất hiện lớp gỉ sắt. Biểu đồ dưới đây cho thấy độ dày của lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng với tuổi thọ phục vụ mong đợi khi sản phẩm sắt thép mạ nhúng kẽm nóng được sử dụng ở trong các môi trường khác nhau. Khí quyển ngày nay đã được cải thiện đáng kể qua các chiến dịch chống ô nhiểm, do đó qua bảng dữ liệu trên cho ta thấy tuổi thọ của lớp phủ mạ nhúng kẽm nóng càng được kéo dài lâu hơn trong thế kỷ này…

các sản phẩm sau mạ kẽm nhúng nóng được sơn rất dễ dàng, hai yếu tố để đảm bảo được chất lượng lớp sơn phủ đó là sự chuẩn bị bề mặt sau khi mạ nhúng nóng và lựa chọn hệ thống sơn đúng đắn. Thép mạ kẽm được sơn vì một số lý do như là: thẩm mỹ, đánh dấu an toàn, mong muốn được bảo vệ lâu dài hơn nữa…

Tuổi thọ phục vụ mong đợi của lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng thường vượt tuổi thọ của kết cấu mà nó bảo vệ. Một hệ thống bảo vệ kép mạ nhúng nóng + sơn phủ sẽ kéo dài rất lớn thời hạn bảo vệ ăn mòn hiệu quả. Thí dụ tuổi thọ của lớp phủ mạ nhúng kẽm nóng là 35 năm, tuổi thọ phục vụ mong đợi cuả lớp sơn là 10 năm thì tuổi thọ phục vụ mong đợi của của hệ thống kép không phải là 45 năm mà bằng 67,5 năm, tức là bằng 1,5 x (35+10)năm.

Bảng tiêu chuẩn thép ống API 5L

Công ty thép trường thịnh phát gửi đến quý khách hàng Bảng tiêu chuẩn thép ống API 5L

Bảng quy cách Tiêu chuẩn Thép ống  Tiêu chuẩn ASTM A53, Tiêu chuẩn API 5l, Tiêu chuẩn ASTM A106
Tieu chuan thep ong API5L
Tieu chuan thep ong API5L

 tieu-chuan-api-5l

Tiêu chuẩn Thép ống  Tiêu chuẩn ASTM A53, Tiêu chuẩn API 5l, Tiêu chuẩn ASTM A106

tieu-chuan-api-5l

Tiêu chuẩn Thép ống  Tiêu chuẩn ASTM A53, Tiêu chuẩn API 5l, Tiêu chuẩn ASTM A106

tieu-chuan-api-5l

tieu-chuan-api-5l

Bảng tiêu chuẩn thép ống API 5L

tieu-chuan-api-5l

Bảng tiêu chuẩn thép ống API 5L

tieu-chuan-api-5l

tieu-chuan-api-5l

Bảng tiêu chuẩn thép ống API 5L

tieu-chuan-api-5l

Công ty Thép Trường Thịnh phát xin gửi đến quý khách hàng quy cách độ dày từng loại ống:

Để biết thêm thông tin quý khách hãy truy cập nhanh:

CÔNG TY TNHH MTV THÉP TRƯỜNG THỊNH PHÁT

Xem nhanh Thép Ống đúc | Ø21 | Ø27 | Ø34 Ø42 | Ø48 | Ø51 | Ø60 | Ø73 | Ø76 | Ø90 |

 Ø114 Ø141.3 |Ø159 | Ø168 | Ø219 | Ø273 | Ø325 | Ø355 | Ø406 | Ø457 | Ø508 | Ø610 | Ø660

Thép ống Hàn | Thép Ống Mạ Kẽm Thép Tấm | Thép hình | Thép Đặc chủng | Thép Hộp

Bảng tiêu chuẩn thép ống ASTM A106

Bảng tiêu chuẩn thép ống ASTM A106 Công ty Thép Trường Thịnh Phát xin giới thiệu đến quý khách hàng bàng tiêu chuẩn thép ống đúc, thép ống hàn theo tiêu chuẩn ASTM A106

Tiêu chuẩn Thành phần hóa học , %, Max Yield Strength, min Tensile Strangth, Min
C Mn Si P S Cr Ni Mo Others N/mm² or Mpa Ksi N/mm² or Mpa Ksi
A 0.25 0.27-0.93 ≥0.1 0.035 0.035 0.4 0.4 0.15 Cu 0.4: v 0.08 205 30 330 48
ASTM A106 B 0.3 0.29-1.06 ≥0.1 0.035 0.035 0.4 0.4 0.15 Cu 0.4: v 0.08 240 35 415 60
C 0.35 0.29-1.06 ≥0.1 0.035 0.035 0.4 0.4 0.15 Cu 0.4: v 0.08 275 40 485 70

Bảng tiêu chuẩn thép ống Theo tiêu chuẩn ASTM A106

tieu-chuan-ong-thep-a-106

tieu-chuan-ong-thep-a-106

tieu-chuan-ong-thep-a-106

Bảng tiêu chuẩn thép ống ASTM A106

Bảng tiêu chuẩn thép ống ASTM A106

tieu-chuan-ong-thep-a-106

Công ty Thép Trường Thịnh phát xin gửi đến quý khách hàng quy cách độ dày từng loại ống:

Để biết thêm thông tin quý khách hãy truy cập nhanh:

CÔNG TY TNHH MTV THÉP TRƯỜNG THỊNH PHÁT

Xem nhanh Thép Ống đúc | Ø21 | Ø27 | Ø34 Ø42 | Ø48 | Ø51 | Ø60 | Ø73 | Ø76 | Ø90 |

 Ø114 Ø141.3 |Ø159 | Ø168 | Ø219 | Ø273 | Ø325 | Ø355 | Ø406 | Ø457 | Ø508 | Ø610 | Ø660

Thép ống Hàn | Thép Ống Mạ Kẽm Thép Tấm | Thép hình | Thép Đặc chủng | Thép Hộp

Bảng tiêu chuẩn thép ống ASTM A53

Công ty Trường Thịnh Phát chuyển tới quí khách hàng Bảng tiêu chuẩn thép ống ASTM A53

Tiêu chuẩn Thành phần hóa học , %, Max Yield Strength, min Tensile Strangth, Min
ASTM A53 C Mn Si P S Cr Ni Mo Others N/mm² or Mpa Ksi N/mm² or Mpa Ksi
A 0.3 1.2 0.05 0.045 0.4 0.4 0.15 Cu 0.4: v 0.08 205 30 330 48
B 0.3 1.2 0.05 0.045 0.4 0.4 0.15 Cu 0.4: v 0.08 240 35 415 60

Bảng tiêu chuẩn thép ống ASTM A53 Theo tiêu chuẩn quốc tế

tieu-chuan-ong-thep-a-53

tieu-chuan-ong-thep-a-53

tieu-chuan-ong-thep-a-53

tieu-chuan-ong-thep-a-53

CÔNG TY TNHH MTV THÉP TRƯỜNG THỊNH PHÁT

Xem nhanh Thép Ống đúc | Ø21 | Ø27 | Ø34 Ø42 | Ø48 | Ø51 | Ø60 | Ø73 | Ø76 | Ø90 |

 Ø114 Ø141.3 |Ø159 | Ø168 | Ø219 | Ø273 | Ø325 | Ø355 | Ø406 | Ø457 | Ø508 | Ø610 | Ø660

Thép ống Hàn | Thép Ống Mạ Kẽm Thép Tấm | Thép hình | Thép Đặc chủng | Thép Hộp

Bảng tra quy cách tiêu chuẩn ống thép SCH5, SCH10,SCH5, SCH10,SCH20, SCH40,SCH80, SCH120,SCH160

Bảng tra quy cách tiêu chuẩn ống thép SCH5, SCH10,SCH5, SCH10,SCH20, SCH40,SCH80, SCH120,SCH160

Tiêu chuẩn thép ống Quốc Tế về Đường Kính, Độ dày tiêu chuẩn

Kích thước ống danh định (Nominal Pipe Size – NPS) là kích thước ống tiêu chuẩn của Bắc Mỹ, được áp dụng cho kích thước chuẩn của ống ở nhiệt độ và áp suất cao hoặc thấp.Kích thước của ống được đặc trưng bởi hai số không có thứ nguyên là: kích thước ống danh định (nominal pipe size – NPS) đo bằng inch và một chỉ số danh định (schedule hay Sched. hoặc Sch.). NPS thường bị gọi một cách không chính xác là Kích thước ống theo chuẩn Quốc gia (National Pipe Size), vì sự nhầm lẫn với national pipe thread (NPT).  Ngoài ra còn có các tiêu chuẩn kích thước ống khác, xem thêm pipe (material) – sizes.  Tên tiêu chuẩn kích thước ống tương ứng của Châu Âu với NPS là DN (diamètre nominal hay nominal diameter), trong đó, kích thước ống được đo bằng milimet Tên viết tắt NB (cỡ ống danh định – nominal bore) cũng có thể được dùng để thay thế cho NPS.

Lịch sử

Vào tháng 3 năm 1927, hiệp hội tiêu chuẩn Mỹ (the American Standards Association) đã thành lập một ủy ban để tiêu chuẩn hóa kích thước của ống thép rèn và ống sắt rèn. Tại thời điểm đó, chỉ có một số bề dày ống được tiêu chuẩn hóa: tiêu chuẩn khối lượng ống (standard weight STD), ống rất cứng (extra-strong XS), và ống siêu cứng (double extra-strong – XXS), được dựa vào hệ thống iron pipe size (IPS) khi đó. Tuy nhiên, ba tiêu chuẩn ống này không phù hợp cho mọi nhu cầu. Ủy ban tiêu chuẩn đã nghiên cứu nhu cầu của nền công nghiệp và đã tạo ra hệ thống chỉ số danh định để chỉ rõ độ dày thành ống; theo đó, các loại ống được chia nhỏ theo các bước nhỏ độ dày thành ống mặc dù vậy, các chỉ số IPS và NPS vẫn tương đương nhau.

Mục đích ban đầu của các con số là mỗi chỉ số danh định có thể tỷ lệ với áp lực chịu đựng. Tuy nhiên, trên thực tế, các chỉ số này đã khác nhiều so với chiều dày thành ống đến nỗi mục đích ban đầu của chỉ số danh định không thành hiện thực.Cũng vào năm 1939, người ta đã hi vọng việc chọn các chỉ số STD, XS, và XXS có thể độc lập với các chỉ số danh định. Tuy nhiên, những chỉ số này vẫn được sử dụng rộng rãi đến ngày nay (mặc dù, đôi khi chúng bị gọi là ống tiêu chuẩn (standard), rất nặng (extra-heavy XH), và siêu nặng (double extra heavy XXH)).

Từ khi tên danh định được lập, đã có nhiều phiên bản và bổ sung cho bảng kích thước ống dựa trên nhu cầu sử dụng và tiêu chuẩn của Viện Dầu khí Mỹ API, ASTM và các cơ quan khác

Thép không rỉ ngày càng được sử dụng rộng rãi giữa thế kỷ 20, đã được cho phép sử dụng với chiều dày thành ống nhỏ hơn do chúng ít bị ăn mòn. Đến năm 1949, danh mục ống nhỏ hơn đã được ban hành với bảng 5S và 10S. Chúng được dựa trên yêu cầu về áp lực đã được hiệu chỉnh tới giá trị nhỏ nhất BWG. Vì chiều dày thành ống nhỏ, các ống loại “S” không thể bị kéo theo tiêu chuẩn ASME, có thể hàn nóng.

Ứng dụng

Dựa vào NPS và tên danh định của ống, đường kính ngoài của ống (outside diameter OD) và chiều dày thành ống có thể nội suy từ các bảng dưới đây, được dựa theo tiêu chuẩn ASME B36.10M và B36.19M. Ví dụ, NPS 14 Sch 40 có đường kính ngoài 14 inch và dày 0,437 inch. Tuy nhiên, giá trị NPS và đường kính ngoài (OD) thường không bằng nhau, điều này có thể gây ra nhiều nhầm lẫn.

  • Với ống có NPS từ ⅛ đến 12 inch, giá trị NPS và OD luôn khác nhau. Ví dụ, OD của ống NPS 12 lại là 12,75 inch. Để tìm OD thực sự cho mỗi giá trị NPS, ta phải tra bảng dưới đây. (Chú ý rằng vớitubing, giá trị NPS luôn là OD.)
  • Với ống có NPS trên 14 inch, giá trị NPS và OD luôn bằng nhau. Nói cách khác, ống NPS 14 có OD thực là 14 inch.

Lý do cho sự khác biệt với các ống NPS từ ⅛ tới 12 inch là những giá trị NPS này ban đầu được đặt bằng với đường kính trong (inside diameter ID) dựa vào tiêu chuẩn bề dày ống vào thời đó. Tuy nhiên, khi danh mục độ dày thành ống tăng lên, đường kính trong thay đổi và NPS chỉ đưa ra giá trị không trực tiếp liên quan đến đường kính trong và đường kính ngoài.

Khi cho giá trị NPS, với mỗi đường kính ngoài cố định và chiều dày ống tăng dần theo chỉ số danh định trong bảng. Khi cho giá trị danh định, đường kính ngoài tăng dần theo chỉ số NPS trong khi chiều dày không đổi hoặc tăng dần. Sử dụng các bảng trong ASME B31.3, ta có thể chỉ ra rằng áp lực chịu đựng của ống giảm tỉ lệ với sự tăng của NPS trong khi chỉ số danh định không đổi

Cả hai loại ống polyvinyl chloride (PVC) và chlorinated polyvinyl chloride (CPVC) đều được chế tạo theo kích thước NPS.

Bảng NPS cho kích thước ống

Quy cách ống thép đúc
Quy cách ống thép đúc

 

 

CÔNG TY TNHH MTV THÉP TRƯỜNG THỊNH PHÁT

Địa chỉ: 21A/E4 KDC Thuận Giao, KP Bình Thuận 2, P Thuận Giao, TX Thuận An, Bình Dương

Kho hàng: Số 20 ĐT 743 Kp Thống Nhất 2, P Dĩ An, Tx Dĩ An, DB

Điệnthoại: 06503.71.99.33/  06503.71.99.22/ 06503.71.99.11

Fax: 06503.719.123

Hotline: 0933.117.222

Email: theptruongthinhphat@gmail.com